Xử lý nợ và thủ tục tuyên bố phá sản khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản

 NGUYỄN VĂN QUỐC giới thiệu

(Haimat.vn) – Mấy ngày qua (tháng 3-2012), báo chí đưa tin về tình trạng làm ăn thua lỗ, nợ nần lên đến hàng ngàn tỷ đồng của Công ty cổ phần thủy sản Bình An (Bianfishco).

Việc xử lý tài sản của Bianfishco đang thế chấp tại ngân hàng và quy trình xử lý nợ của Bianfishco nói riêng, các doanh nghiệp nói chung được qui định thế nào? các chủ nợ có cần khởi kiện ra Tòa án hay không? Bài viết dưới đây giới thiệu về việc xử lý nợ và thủ tục phá sản khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản - qui định tại Luật phá sản doanh nghiệp.

Thế nào là doanh nghiệp "lâm vào tình trạng phá sản" ?

Theo qui định tại Điều 3 Luật Phá sản 2004, doanh nghiệp không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản.

Khoản 2 Mục I Nghị Quyết số 03 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ( NQ 3/2005/NQ-HĐTP) hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Phá sản giải thích : Doanh nghiệp bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi có đầy đủ các điều kiện sau:

a. Có các khoản nợ tới hạn

Các khoản nợ đến hạn phải là các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần ( chỉ tính phần không có bảo đảm) đã rõ ràng được các bên xác nhận, có đầy đủ giấy tờ, tài liệu để chứng minh và không có tranh chấp;

b. Chủ nợ đã có yêu cầu thanh toán, nhưng doanh nghiệp không có khả năng thanh toán.

Yêu cầu của các chủ nợ thanh toán các khoản nợ đến hạn phải có căn cứ chứng minh là chủ nợ đã có yêu cầu, nhưng không được doanh nghiệp thanh toán ( như văn bản đòi nợ của chủ nợ, văn bản khất nợ của doanh nghiệp…)

Vậy “chủ nợ có bảo đảm” là gì ? chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp hoặc của người thứ ba. Dễ dàng nhận thấy rằng hầu hết các ngân hàng thương mại đều yêu cầu người vay tiền phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ hoặc trả nợ không đúng hạn. Do đó, Luật Phá sản chỉ đề cập đến các chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần là đối tượng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp. Đây là đối tượng chịu nhiều rủi ro nhất, khả năng bị thiệt hại nhiều nhất.

Thẩm quyền của Tòa án

Luật phá sản qui định Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đó.

Việc tiến hành thủ tục phá sản tại Toàn án nhân dân cấp tỉnh do một Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán gồm ba Thẩm phán phụ trách. Giúp việc cho Thẩm phán là Tổ quản lý, thanh lý tài sản gồm có một chấp hành viên, một cán bộ Tòa án, một đại diện chủ nợ, một đại diện hợp pháp của doanh nghiệp bị mở thủ tục phá sản và đại diện công đoàn, đại diện người lao động, đại diện cơ quan chuyên môn ( nếu cần thiết).

Nguyên tắc và chế độ làm việc của Tổ quản lý, thanh lý tài sản theo qui định tại Điều 20 Nghị định 67/2006/NĐ-CP hướng dẫn áp dụng Luật phá sản đối với Doanh nghiệp đặc biệt và Tổ chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản.

Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Theo qui định tại Điều 13, 14, 15, 16,17 và 18 Luật phá sản, khi nhận thấy doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì các đối tượng sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

- Các chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần

- Người lao động hoặc thông qua đại diện công đoàn

- Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

- Đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước

- Cổ đông công ty cổ phần

- Thành viên hợp danh công ty hợp danh

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm làm đơn

- Tên, địa chỉ của người làm đơn

- Tên, địa chỉ doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản

- Các khoản nợ không có bảo đảm hoặc bảo đảm một phần đến hạn mà không được doanh nghiệp thanh toán

- Quá trình đòi nợ

- Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản

- Các tài liệu, giấy tờ gửi kèm theo đơn yêu cầu như báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo các biện pháp khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán, bảng kê chi tiết tài sản, danh sách các chủ nợ, danh sách người mắc nợ, danh sách các thành viên liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Phí phá sản và thông báo thụ lý đơn yêu cầu

Theo qui định tại khoản 2 Điều 21 LPS thì người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn là người lao động.

Căn cứ vào Danh mục mức Án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án 2009 thì Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản lá 1.000.000 đồng ( một triệu đồng). Tòa thụ lý đơn yêu cầu kể từ ngày người nộp đơn xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng phí phá sản và thông báo cho doanh nghiệp đó biết.

Trong quá trình Tòa án tiến hành thủ tục phá sản, chủ nợ không có bảo đảm, tổ quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố các giao dịch sau đây được thực hiện trong khoảng thời gian ba tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu bị coi là vô hiệu, để thu hồi tài sản

a. Tặng cho động sản và bất động sản cho người khác

b. Thanh toán hợp đồng song vụ trong đó phần nghĩa vụ của doanh nghiệp rõ ràng là lớn hơn phần nghĩa vụ của bên kia.

c. Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn

d. Thực hiện việc thế chấp, cầm cố tài sản đối với các khoản nợ

e. Các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, việc giải quyết các yêu cầu đòi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ về tài sản phải tạm đình chỉ

- Thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp là người phải thi hành án

- Giải quyết vụ án đòi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ về tài sản

- Xử lý tài sản bảo đảm

Quyết định mở thủ tục phá sản và hậu quả pháp lý

Theo Điều 28 LPS, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản khi có căn cứ chứng minh doanh nghiệp lâm vào tình trang phá sản.

Quyết định của Tòa án gửi cho doanh nghiệp đó, Viện kiểm sát cùng cấp, đăng trên báo địa phương, trung ương và thông báo cho các chủ nợ, những người mắc nợ của doanh nghiệp...

Khi đó mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có quyết định mở thủ tục phá sản phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán và Tổ quản lý, thanh lý tài sản.

- Người quản lý và điều hành doanh nghiệp có thể bị thay thế bằng người khác

- Nghiêm cấm doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

a. Cất giấu, tẩu tán tài sản

b. Thanh toán nợ không có bảo đảm

c. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ

d. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp

- Các hoạt động sau đây phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thẩm phán trước khi thực hiện

a. Cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, bán, tặng cho, cho thuê tài sản

b. Nhận tài sản từ một hợp đồng chuyển nhượng

c. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực

d. Vay tiền

đ. Bán, chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản

e. Thanh toán các khoản nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và trả lương cho người lao động
Ngoài ra, Tòa án ra quyết định đình chỉ thi hành án dân sự và giải quyết vụ án theo Điều 57 LPS.

Trong trường hợp cần thiết, Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản ra quyết định áp dụng một hoặc một số biệp pháp khẩn cấp tạm thời theo qui định tại Điều 55 LPS.

a. Cho bán hàng hóa dễ bị hư hỏng, sắp hết thời hạn sử dụng và hàng hóa không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ.

b. Kê biên, niêm phong tài sản

c. Phong tỏa tài sản của doanh nghiệp tại ngân hàng

d. Niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan

e. Cấm hoặc buộc doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiện một số hành vi nhất định.

Câu hỏi là tại sao phải cần thiết tiến hành những hoạt động này? Mục đích là nhằm tăng cường khả năng bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, giảm thiểu đến mức thấp nhất những rủi ro thiệt hại có thể xảy ra.

Tài sản, kiểm kê tài sản doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản

Theo Điều 49 và 49 LPS, tài sản gồm có :

- Tài sản và quyền về tài sản có tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

- Các khoản lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài sản mà doanh nghiệp có do việc thực hiện các giao dịch được xác lập trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

- Tài sản là vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp

- Giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp

- Trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh là vô hạn.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản theo bảng kê chi tiết đã nộp cho Tòa án và xác định giá trị tài sản đó. Tổ quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm quản lý tài sản này.

Giấy đòi nợ, danh sách chủ nợ và người mắc nợ

Theo qui định tại Điều 51, 52 và 53 LPS, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Tòa án kèm theo tài liệu chứng minh.

- Số nợ đến hạn

- Số nợ chưa đến hạn

- Số nợ có bảo đảm, số nợ có bảo đảm một phần

- Số nợ không có bảo đảm

Hết thời hạn này các chủ nợ không gửi giấy đòi nợ đến Tòa án thì được coi là từ bỏ quyền đòi nợ.

Tổ quản lý, thanh lý tài sản phải lập xong danh sách chủ nợ, những người mắc nợ, số nợ của mỗi chủ nợ, số nợ của mỗi người mắc nợ và niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án tiến hành thủ tục phá sản và trụ sở chính của doanh nghiệp.

Trường hợp việc kiểm kê tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản kết thúc, lập xong danh sách chủ nợ thì Thẩm phán phải triệu tập Hội nghị chủ nợ để tiến hành các bước tiếp theo như tổ chức Hội nghị chủ nợ, xây dựng, xem xét, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ và giám sát thực hiện nếu đáp ứng các yêu cầu và qui định của LPS.

Thứ tự phân chia tài sản

Trong trường hợp không thể tiến hành được các hoạt động theo các qui định trên, Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản căn cứ vào Điều 78, 79, 80 và 81 LPS. Khi đó phương án phân chia tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo Điều 33, 34, 35, 36 và 37. Cụ thể như sau :

- Các khoản nợ chưa đến hạn vào thời điểm mở thủ tục thanh lý tài sản được xử lý như các khoản nợ đến hạn, nhưng không được tính lãi đối với thời gian chưa đến hạn.

- Các khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố được xác lập trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ưu tiên thanh toán bằng tài sản đó.

+ Nếu giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

+ Nếu giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp.

- Tài sản được Nhà nước áp dụng biện pháp đặc biệt để phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng không phục hồi được thì phải hoàn trả lại giá trị đó.

Việc phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp theo thứ tự sau đây:

1. Phí phá sản

2. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.

3. Các khoản nợ không có bảo đảm cho các chủ nợ. Nợ thuế Nhà nước cũng là nợ không có bảo đảm. Trên nguyên tắc nếu giá trị tài sản đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình; nếu giá trị tài sản không đủ thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ theo tỷ lệ tương ứng.

Trường hợp tài sản còn lại sau khi đã thanh toán đủ các khoản nợ thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp.

Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 94/2005/NĐ-CP Về giải quyết quyền lợi người lao động ở Doanh nghiệp, Hợp tác xã bị phá sản có hướng dẫn các khoản nợ sau đây phải thanh toán cho người lao động.

1. Tiền doanh nghiệp nợ người lao động

a. Tiền lương, phụ cấp theo lương mà doanh nghiệp còn nợ người lao động tính đến thời điểm người lao động nghỉ việc

b. Trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ Luật Lao động

c. Tiền chi phí y tế

d. Tiền bồi thường hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

e. Các quyền lợi khác được ghi trong thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động.

2. Tiền nợ cơ quan Bảo hiểm xã hội là khoản tiền mà doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng chưa đủ theo qui định.
Trường hợp, giá trị tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ phí phá sản không đủ thanh toán các khoản nợ, thì người lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội được thanh toán các khoản doanh nghiệp nợ theo tỷ lệ tương ứng.

Trong quá trình tiến hành thủ tục thanh lý tài sản, doanh nghiệp, chủ nợ, người mắc nợ có quyền khiếu nại, viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo qui định pháp luật phá sản.

Tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản và hậu quả pháp lý

Điều 85 LPS qui định việc đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản . Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản trong những trường hợp sau:

1. Doanh nghiệp không còn tài sản để thực hiện phương án phân chia tài sản

2. Phương án phân chia tài sản đã được thực hiện xong
Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản.

Sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản, đồng thời nảy sinh các việc sau đây:

• Tòa án gửi quyết định và công bố thông tin trên các số báo địa phương và trung ương cho các đối tượng liên quan nắm bắt thông tin.

• Cơ quan đăng ký doanh nghiệp xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh, có nghĩa là doanh nghiệp đó không tồn tại hiện hữu.

• Nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh không miễn trừ đối với chủ nợ chưa được thanh toán.

• Người giữ chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của công ty, tổng công ty 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào, kể từ ngày công ty, tổng công ty nhà nước bị tuyên bố phá sản.

• Người được giao đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nước.

• Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp, Chủ nhiệm, các thành viên Ban quản trị hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, không được làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.

---------------------------------------

( Bài viết trên do bạn đọc Nguyễn Văn Quốc, cử nhân luật, cử nhân kinh tế gửi tới. Công ty luật hợp danh Ecolaw xin chân thành cám ơn).

 

 

Cẩm nang pháp luật Ecolaw là tài sản trí tuệ của công ty luật hợp danh Ecolaw. Có ý nghĩa và chỉ nên sử dụng như tài liệu tham khảo. Công ty luật hợp danh Ecolaw không chịu trách nhiệm trong trường hợp quí vị sử dụng vào mục đích khác.

Quí vị có thể click vào “DANH MỤC CẨM NANG PHÁP LUẬT ECOLAW” để tìm đọc nội dung mà mình quan tâm.

Lưu ý : bài viết trên thuộc lĩnh vực : Thương mại – Doanh nghiệp

---------------------------------------------------------

CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ECOLAW

- ĐỊA CHỈ TIN CẬY CỦA MỌI NGƯỜI

843 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh
Tel : (08) 3862 2278 – email: ecolaw@ecolaw.vn – website: ecolaw.vn