Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm
TỐ NGA giới thiệu
(Haimat.vn) – Trong một số giao dịch dân sự có bảo đảm, đối với một số chủng loại tài sản, việc tiến hành thủ tục “đăng ký giao dịch bảo đảm” tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là điều kiện để giao dịch đó có hiệu lực pháp luật. Nghị định số 83/2010 qui định về trình tự, thủ tục đăng ký, xoá bỏ và thay đổi giao dịch bảo đảm.
Qui định chung
Giao dịch (có) bảo đảm là giao dịch mà trong đó một bên (thông thường là bên có nghĩa vụ), đem tài sản của mình (hoặc của bên thứ ba) ra thế chấp cho bên có quyền. Nhằm bảo đảm trong trường hợp không thực hiện đúng nghĩa vụ, thì tài sản thế chấp sẽ được đem ra xử lý – trên cơ sở bảo đảm quyền lợi cho bên có quyền. Ví dụ: ông A có căn nhà và dùng tài sản của mình thế chấp để vay tiền ngân hàng. Hoặc ông A thế chấp, cam kết bảo đảm cho bà B vay tiền. Nếu bà B không trả được nợ vay thì ông A sẽ trả thay (bán nhà).
Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào “Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm” việc bên bảo đảm dùng tài sản của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Ngoài thực tế, người ta vẫn hay gọi nôm na là “đăng ký thế chấp tài sản”.
Bên bảo đảm là bên có tài sản và dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ hoặc là người thứ ba cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thay cho bên bảo đảm.
Bên nhận bảo đảm là bên nhận tài sản bảo đảm. Ví dụ: ngân hàng cho vay tiền và nhận tài sản của ông A để bảo đảm việc trả nợ.
Các giao dịch bảo đảm bắt buộc phải đăng ký
Là các giao dịch liên quan đến :
a) Thế chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ);
b) Thế chấp rừng sản xuất là rừng trồng;
c) Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;
d) Thế chấp tàu biển;
đ) Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định.
e) Các giao dịch bảo đảm bằng tài sản khác được đăng ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu.
Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm.
Người thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm là viên chức hoặc công chức của cơ quan đăng ký.
Thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm: kể từ thời điểm đăng ký đến thời điểm xoá đăng ký theo đơn của người yêu cầu xoá đăng ký.
Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm lần đầu được xác định như sau:
a) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là QSDĐ, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ;
b) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm thông tin về giao dịch bảo đảm được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay, Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam;
c) Trong trường hợp khác thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm nội dung của đơn yêu cầu đăng ký được nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.
Các hình thức nộp hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm:
Theo qui định tại Nghị định 83/2010 gồm 4 hình thức sau đây:
- Trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Gửi qua đường bưu điện;
- Gửi qua fax hoặc gửi qua thư điện tử đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản với điều kiện người yêu cầu đăng ký đã đăng ký khách hàng thường xuyên tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;
- Gửi qua hệ thống đăng ký trực tuyến.
Tuy nhiên, hiện nay phổ biến nhất vẫn là trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Thời gian giải quyết: trong ngày – từ khi nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ. Trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì cũng không quá 03 ngày.
Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm:
Thông thường sau khi giao dịch dân sự có đăng ký bảo đảm kết thúc, bên đăng ký cần làm thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm. Các trường hợp xóa đăng ký giao dịch bảo đảm gồm:
a) Chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm;
b) Hủy bỏ hoặc thay thế giao dịch bảo đảm đã đăng ký bằng giao dịch bảo đảm khác;
c) Thay thế toàn bộ tài sản bảo đảm bằng tài sản khác;
d) Xử lý xong toàn bộ tài sản bảo đảm;
đ) Tài sản bảo đảm bị tiêu huỷ; tài sản gắn liền với đất là tài sản bảo đảm bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Có bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc huỷ bỏ giao dịch bảo đảm, tuyên bố giao dịch bảo đảm vô hiệu, đơn phương chấm dứt giao dịch bảo đảm hoặc tuyên bố chấm dứt giao dịch bảo đảm trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;
g) Theo thoả thuận của các bên.
Trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì khi yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm tiếp theo, người yêu cầu đăng ký không phải xoá đăng ký đối với giao dịch bảo đảm đã đăng ký trước đó.
Giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Hồ sơ đăng ký lần đầu gồm:
a) Đơn yêu cầu ;
b) Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng - theo quy định của pháp luật;
c) Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
d) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; hoặc Văn bản ủy quyền.
Văn phòng đăng ký sẽ ghi nội dung đăng ký vào Giấy chứng nhận QSDĐ; vào Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai; chứng nhận việc đăng ký vào Đơn yêu cầu; Trả kết quả cho người yêu cầu .
Xử lý tài sản bảo đảm đã đăng ký:
Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản gồm có:
a) Đơn yêu cầu ;
b) Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm;
c) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; hoặc Văn bản ủy quyền.
Văn Phòng ghi việc đăng ký vào Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai; Chứng nhận vào Đơn yêu cầu; Thông báo bằng văn bản cho các bên cùng nhận thế chấp đã đăng ký trong trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ; Lưu giữ một (01) bản Đơn yêu cầu đăng ký và trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký.
Hồ sơ xoá giao dịch đã đăng ký gồm:
a) Đơn đề nghị ;
b) Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
c) Văn bản đồng ý xoá đăng ký giao dịch bảo đảm của người nhận bảo đảm, trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm;
d) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; hoặc Văn bản ủy quyền.
Văn phòng đăng ký xoá đăng ký trên Giấy chứng nhận và xoá đăng ký trong Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai ;
Chứng nhận việc xóa đăng ký vào Đơn yêu cầu; Trả kết quả cho người yêu cầu.
Giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển):
Cơ quan có thẩm quyền: Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
Hồ sơ đăng ký lần đầu gồm có:
a) Đơn yêu cầu (theo mẫu);
b) Hợp đồng bảo đảm trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký chỉ có chữ ký, con dấu của một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm;
c) Văn bản ủy quyền.
Trung tâm Đăng ký ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) và nhập thông tin về giao dịch bảo đảm vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.
Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm gồm có:
a) Đơn yêu cầu;
b) Văn bản ủy quyền (nếu có).
Trung tâm Đăng ký ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) và nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm; gửi cho người yêu cầu đăng ký bản sao đơn yêu cầu đăng ký đã được chứng nhận; thông báo về việc xử lý tài sản cho các bên cùng nhận bảo đảm bằng tài sản của bên bảo đảm theo địa chỉ được lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu.
Hồ sơ xóa đăng ký giao dịch bảo đảm gồm:
a) Đơn yêu cầu;
b) Văn bản ủy quyền.
Trung tâm Đăng ký ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) và nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu; gửi cho người yêu cầu đăng ký bản sao đơn yêu cầu xóa đăng ký đã được chứng nhận.
Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.
Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm tự tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký trực tuyến của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc theo một trong các hình thức sau đây:
a) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin;
b) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua đường bưu điện, hệ thống trực tuyến; qua fax hoặc gửi qua thư điện tử.
Các trường hợp từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
a) Yêu cầu cung cấp thông tin tại cơ quan không có thẩm quyền cung cấp thông tin;
b) Đơn yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ;
c) Người yêu cầu cung cấp thông tin không nộp phí cung cấp thông tin.
Cơ quan nhận được đơn yêu cầu cung cấp thông tin phải lập thành văn bản gửi cho người yêu cầu cung cấp thông tin, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Thời hạn giải quyết: ngay trong ngày nhận đơn yêu cầu. Trong trường hợp phải kéo dài thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

|
Cẩm nang pháp luật Ecolaw là tài sản trí tuệ của công ty luật hợp danh Ecolaw. Có ý nghĩa và chỉ nên sử dụng như tài liệu tham khảo. Công ty luật hợp danh Ecolaw không chịu trách nhiệm trong trường hợp quí vị sử dụng vào mục đích khác. Quí vị có thể click vào “DANH MỤC CẨM NANG PHÁP LUẬT ECOLAW” để tìm đọc nội dung mà mình quan tâm. Lưu ý : bài viết trên thuộc lĩnh vực : Thủ tục hành chính - pháp lý --------------------------------------------------------- CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ECOLAW - ĐỊA CHỈ TIN CẬY CỦA MỌI NGƯỜI 843 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh |

