Mã số vạch – những thông tin cần biết
(Haimat.vn) – Một doanh nghiệp muốn quản lý hàng hóa một cách khoa học và hiệu quả không thể không dùng đến hệ thống mã số vạch. Bài viết này nói về mã số vạch cùng những thông tin cơ bản
Lịch sử hình thành và phát triển
Để thuận lợi và nâng cao hiệu quả trong bán và quản lý sản phẩm, nhà sản xuất thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch.
Mã số mã vạch là một trong những công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động dựa trên nguyên tắc: đặt cho đối tượng cần quản lý một dãy số (hoặc dãy chữ và số), sau đó thể hiện dưới dạng mã vạch để máy quét có thể đọc được. Trong quản lý hàng hoá người ta gọi dãy số và dãy vạch đó là mã số mã vạch (MSMV) của hàng hoá.
Mã số mã vạch đầu tiên được chế tạo và đưa vào sử dụng trên thế giới từ những năm thập kỷ 70 của thế kỷ 20. Do yêu cầu phát triển sản xuất và kinh doanh thương mại, công nghệ mã số mã vạch ngày càng được nghiên cứu hoàn thiện, phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong đa ngành kinh tế và trên toàn thế giới.
Năm 1973 tổ chức MSMV đầu tiên được thành lập, đó là Hội đồng mã thống nhất của Mỹ (viết tắt tên tiếng Anh là UCC).

Mã số vạch ngày nay đã quá phổ biến ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường
Năm 1977, Hội mã số vật phẩm Châu âu (EAN) ra đời do sáng kiến của 12 nước Châu Âu, đến năm 1984 đổi thành EAN International, là một tổ chức phi lợi nhuận, hoạt động trên cơ sở trung lập với mục đích chính là đẩy mạnh áp dụng hệ thống EAN trên toàn cầu trong tất cả các ngành kinh tế - xã hội nhằm cung cấp ngôn ngữ chung cho thương mại quốc tế (đặc biệt là thương mại điện tử. . .).
Từ năm 2005, hai tổ chức EAN International và UCC hợp nhất thành một tổ chức phân định toàn cầu có tên là GS1.
Mã số và mã vạch
Mã số GS1 (viết tắt là GTIN) là một dãy chữ số nguyên, trong đó có các nhóm số để chứng minh về xuất xứ hàng hoá: đây là sản phẩm gì? do công ty nào xuất? công ty đó thuộc quốc gia nào?. Do cách đánh số như vậy, mỗi loại hàng hoá sẽ có dãy số duy nhất để nhận dạng đơn nhất trên toàn thế giới. Đây là một cấu trúc mã số tiêu chuẩn dùng để nhận dạng sản phẩm hàng hoá trên các quốc gia (vùng) khác nhau, tương tự như cấu trúc mã số điện thoại để liên lạc quốc tế.
Mã vạch GS1 (bar Code) là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ đư¬ợc thiết kế theo một nguyên tắc mã hoá nhất định để thể hiện mã số (hoặc cả chữ lẫn số) dưới dạng các thiết bị đọc có gắn đầu Laser (Scanner) nhận và đọc được. Thiết bị đọc được kết nối với máy tính và mã vạch được giải mã thành dãy số một cách tự động, gọi ra tiệp dữ liệu liên quan đến hàng hoá đang lưu trữ trong cơ sở dữ liệu về sản phẩm hàng hóa.
Như vậy, mã số GS1 đóng vai trò “chìa khoá” để thu nhận và tra cứu dữ liệu một cách tự động.
Các đặc tính ưu việt của công nghệ mã số vạch
Hiệu suất : Nhận dạng tự động thay thế ghi chép bằng tay nên giúp: giảm nhân công, tiết kiệm thời gian, dẫn đến tăng hiệu suất công việc.
Chính xác: với cấu trúc được tiêu chuẩn hoá, an toàn và đơn giản Mã số Mã vạch cho phép nhận dạng chính xác vật phẩm và dịch vụ, thay thế khâu “nhập” và “truy cập” dữ liệu bằng tay, do đó cho “kết quả” chính xác, không nhầm lẫn.
Thông tin nhanh: Mã số mã vạch giúp thu thập và cung cấp thông tin nhanh, giúp cho các nhà kinh doanh và quản lý có thể có những quyết định đúng đắn và kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý.
Thoã mãn khách hàng: Do tính hiệu suất, chính xác, thông tin nhanh, Mã số mã vạch giúp đáp ứng khách hàng về mặt thời gian, số lượng hàng, chủng loại, về chất lượng hàng và dịch vụ, tính tiền nhanh và chính xác, hướng dẫn lựa chọn hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu.
Bên cạnh đó, Công nghệ Mã số mã vạch còn là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu trong kinh doanh, nâng cao lợi ích kinh tế và uy tín thương mại của doanh nghiệp vì:

Hầu hết các siêu thị đều có trang bị máy quét để đọc mã số vạch khi tính tiền cho khách hàng
Do có những tính ưu việt trên, mã số mã vạch EAN được chấp nhận ở mọi điểm trong “chuỗi cung ứng” quốc tế và trong mỗi quốc gia thành viên.
Trong dịch vụ trao đổi thông tin điện tử, Mã số mã vạch là ngôn ngữ quốc tế để soạn thảo các gói tin (messages) về đơn hàng, vận chuyển, thanh toán, nghiên cứu thị trường, đối tác, khiếu nại... Đây là điều kiện không thể thiếu đư¬ợc và là một thách thức với các bên tham gia vào thư¬ơng mại điện tử toàn cầu.
Do đáp ứng được yêu cầu khách hàng, Mã số mã vạch có thể tạo điều kiện mở rộng thị phần, tham gia vào thị trư¬ờng quốc tế và đẩy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu.
Ngoài ra, Mã số mã vạch cũng là công cụ hữu ích trong việc quản lý hoạt động nội bộ của Doanh nghiệp như: theo dõi và điều hành quá trình xuất nhập nguyên vật liệu; quản lý kho; quản lý nhân sự, quản lý vốn kinh doanh...
Mã số EAN -13 và việc đăng ký mã số vạch tại Việt Nam
Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8)
Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải
Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu
Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số
Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn hoặc ba con số tuỳ thuộc vào mã doanh nghiệp
Số cuối cùng là số kiểm tra
Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN International) cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt nam là 893.
Mã doanh nghiệp (mã M) do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ.
Tại Việt nam, từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp mã M gồm bốn con số.
Sau đó, từ tháng 3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con số. Vì vậy, hiện nay mã EAN-13 của các doanh nghiệp Việt nam có hai dạng là: mã M gồm 5 con số và 4 con số.
Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêu thị, doanh nghiệp cần phải đăng ký với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (GS1 Việt Nam) để được cấp mã doanh nghiệp GS1.
Sau đó, doanh nghiệp tự lập mã mặt hàng (mã I) cho từng sản phẩm của mình. Thủ tục đăng ký sử dụng MSMV được quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006.
Để được sử dụng và duy trì sử dụng mã số doanh nghiệp GS1, doanh nghiệp sẽ phải đóng phí đăng ký và phí duy trì hàng năm. Hai loại phí này do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002.
Văn bản pháp luật về mã số vạch
Chính phủ Việt Nam đã ban hành các văn bản pháp luật sau đây về mã số vạch
1. Quyết định 2373/2000/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ KHCN và MT về việc quản lý mã số mã vạch
2. Quyết định 45/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch
3. Thông tư 88/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vach
4. Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”
5. Thông tư 36/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 88/2002.

Một máy in mã số vạch nhỏ gọn
------------------------------------------------------------------------
Thông tin liên quan:
Mã quốc gia của các nước thành viên GS1
000 - 019: Mỹ
020 - 029: (Phân phối giới hạn)
030 - 039: Mỹ
040 - 049: (Phân phối giới hạn)
050 - 059: Các phiếu / Coupons
060 - 139: Mỹ
200 - 299: (Phân phối giới hạn)
300 - 379: Pháp
380: Bungari
383: Xlôvênia
385: Crôatia
387: Bôxnia và Hécxêgôvina
400 - 440: Đức
450 - 459 & 490 - 499: Nhật
460 - 469: Liên bang Nga
470: Cưrơgưxtan
471: Đài Loan
474: Extônia
475: Látvia
476: Adécbaigian
477: Lítva
478: Udơbêkixtan
479: Xri Lanca
480: Philippin
481: Bêlarút
482: Ucraina
484: Mônđôva
485: Ácmênia
486: Grudia
487: Kadắcxtan
489: Hồng Kông
500 - 509: Anh quốc
520: GS1 quốc tế (dành cho Hy Lạp)
528: Libăng
529: Síp
530: Anbani
531: Maxêđônia
535: Manta
539: Ailen
540 - 549: Bỉ và Lúcxămbua
560: Bồ Đào Nha
569: Aixơlen
570 - 579: Đan Mạch
590: Ba Lan
594: Rumani
599: Hungari
600 - 601: Nam Phi
603: Gana
608: Baranh
609: Môrixơ
611: Marốc
613: Angiêri
616: Kênia
618: Bờ Biển Ngà
619: Tuynidi
621: Xyri
622: Ai Cập
624: Libi
625: Gioócđani
626: Iran
627: Côoét
628: Arập Xêút
629: Ả rập
640 - 649: Phần Lan
690 - 695: Trung Quốc
700 - 709: Nauy
729: Ixraen
730 - 739: Thụy Điển
740: Goatêmala
741: En Xanvađo
742: Ônđurát
743: Nicaragoa
744: Côxta Rica
745: Panama
746: Cộng hòa Đôminica
750: Mêhicô
754 - 755: Canađa
759: Vênêxuêla
760 - 769: Thụy Sỹ
770: Côlômbia
773: Urygoay
775: Pêru
777: Bôlivia
779: Áchentina
780: Chilê
784: Paragoay
786: Êcuađo
789 - 790: Braxin
800 - 839: Italia
840 - 849: Tây Ban Nha
850: Cuba
858: Xlôvakia
859: Séc
860: Sécbia và Môntênêgrô
865: Mông Cổ
867: Bắc Triều Tiên
868 - 869: Thổ Nhĩ Kỳ
870 - 879: Hà Lan
880: Hàn Quốc
884: Campuchia
885: Thái Lan
888: Xingapo
890: Ấn Độ
893: Việt Nam
899: Inđônêxia
900 - 919: Áo
930 - 939: Ôxtrâylia
940 - 949: Niu Dilân
950: GS1 Quốc tế
955: Malaixia
958: Macao
977: Tạp chí xuất bản định kỳ / Serial publications (ISSN)
978 - 979: Sách / Bookland (ISBN)
980: Biên lai tiền trả lại / Refund receips
981 - 982: Phiếu tiền tệ chung / Common Currency Coupons
990 - 999: Các loại phiếu / Coupons
Hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế (ISO)
1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards
2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels
3. ISO 22742:2005 Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging
4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols
5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code print quality test specification — Linear symbols
6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification
7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing
8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code symbology specification — EAN/UPC
9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications
10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing
11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols
12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols
13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification
14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification
15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification
16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification
17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification
18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification
19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification
20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification
21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification
22. ISO/IEC TR 19782:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Effects of gloss and low substrate opacity on reading of bar code symbols
|
Cẩm nang pháp luật Ecolaw là tài sản trí tuệ của công ty luật hợp danh Ecolaw. Có ý nghĩa và chỉ nên sử dụng như tài liệu tham khảo. Công ty luật hợp danh Ecolaw không chịu trách nhiệm trong trường hợp quí vị sử dụng vào mục đích khác. Quí vị có thể click vào “DANH MỤC CẨM NANG PHÁP LUẬT ECOLAW” để tìm đọc nội dung mà mình quan tâm. Lưu ý : bài viết trên thuộc lĩnh vực : Thương mại - Doanh nghiệp |
|
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ECOLAW – ĐỊA CHỈ TIN CẬY CỦA MỌI NGƯỜI 843 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh |

