Luật Thương mại (bài 2)

TRÚC HUỲNH giới thiệu

(Haimat.vn) – Luật Thương mại thông qua ngày 14-6-2005, là bộ luật qua trọng điều chỉnh các hoạt động thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. Qui định về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại, trung gian thương mại, gia công, đấu giá, đấu thầu, Logistics …

Sau đây là phần tiếp theo những nội dung quan trọng nhất.

Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

- Là hoạt động xúc tiến thương mại dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng .

- Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của thương nhân do mình đại diện, trừ việc trưng bày, giới thiệu tại trụ sở của Văn phòng đại diện đó.

- Văn phòng đại diện, thương nhân nước ngoài chưa được phép hoạt động thương mại tại Việt Nam chỉ có thể trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của mình tại Việt Nam thông qua thương nhân kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở hợp đồng dịch vụ pháp lý.

- Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải là những hàng hoá, dịch vụ kinh doanh hợp pháp trên thị trường, phải tuân thủ các quy định về chất lượng hàng hóa và ghi nhãn hàng hoá.

- Đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam phải là hàng hoá được phép nhập khẩu vào Việt Nam; hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khi kết thúc nhưng không quá sáu tháng kể từ ngày tạm nhập khẩu.

Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

- Tổ chức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường, sức khoẻ con người.

- Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

- Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ làm lộ bí mật nhà nước.

- Trưng bày, giới thiệu hàng hoá của thương nhân khác để so sánh với hàng hoá của mình.

- Trưng bày, giới thiệu mẫu hàng hoá không đúng với hàng hoá đang kinh doanh nhằm lừa dối khách hàng.

Hội chợ triển lãm thương mại

- Là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ.

- Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại. Họ chỉ có thể tộ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại cho thương nhân mà mình đại diện thông qua thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại trên cơ sở hợp đồng dịch vụ.

- Thương nhân nước ngoài không được trực tiếp tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam, nhưng có quyền trực tiếp tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam. Thương nhân nước ngoài chỉ có thể tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam thông qua thương nhân kinh doanh dịch vụ này.

- Hội chợ, triển lãm thương mại tổ chức tại Việt Nam phải được đăng ký và phải được xác nhận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước.

Quy định về hoạt động trung gian thương mại:

Đại diện cho thương nhân

- Là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện, trên cơ sở hợp đồng đại diện cho thương nhân.

- Các bên có thể thoả thuận về việc bên đại diện được thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện.

Môi giới thương mại

- Là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.

Bên môi giới thương mại có quyền và nghĩa vụ sau:

- Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới;

- Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới;

- Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;

- Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên được môi giới.

Bên được môi giới thương mại có quyền và nghĩa vụ sau:

- Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hoá, dịch vụ;

- Trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác cho bên môi giới.

- Phải thanh toán các chi phí phát sinh hợp lý liên quan đến việc môi giới, kể cả khi việc môi giới không mang lại kết quả cho bên được môi giới.

Uỷ thác mua bán hàng hoá

Là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.

Bên nhận uỷ thác là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hoá theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác.

Tất cả hàng hoá lưu thông hợp pháp đều có thể được uỷ thác mua bán.

Đại lý thương mại

Là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao.

Bên giao đại lý có các quyền và nghĩa vụ như sau:

- Ấn định giá giao đại lý; giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho khách hàng;

- Yêu cầu bên đại lý thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng đại lý, thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý.

- Hướng dẫn, cung cấp thông tin;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ

- Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý;

- Hoàn trả cho bên đại lý tài sản của bên đại lý dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;

- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

Bên đại lý có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Có quyền giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý;

- Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin, giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;

- Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lý bao tiêu;

- Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại.

- Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định;

- Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý; các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật;

- Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng mua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ;

- Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối với đại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra;

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên giao đại lý;

- Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó.

Các hoạt động thương mại khác:

Gia công :

Là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao, trên cơ sở hợp đồng gia công. Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản.

Dịch vụ Logistics

Là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

Nhượng quyền thương mại

Là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
 

Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Thương nhân nhượng quyền có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Nhận tiền nhượng quyền;

- Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;

- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

- Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;

- Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;

- Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;

- Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;

- Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

Thương nhân nhận nhượng quyền có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật;

- Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng;

- Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;

- Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;

- Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;

- Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;

- Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;

- Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

--------------------------------------------------------

Bài liên quan:

• Luật Thương mại (phần 1)