Đăng ký kết hôn và Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Luật sư TRẦN HỒNG PHONG giới thiệu

(Haimat.vn) – Khi kết hôn, công dân có nghĩa vụ phải đăng ký để bảo đảm tính hợp pháp và quyền lợi của mình. Nghị định 158/2005 qui định về việc đăng ký và quản lý hộ tịch, trong có có qui định về đăng ký kết hôn.

Khi đăng ký kết hôn, bạn phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với kết quả là “độc thân” – vì pháp luật Việt Nam qui định mỗi người chỉ được có một vợ/chồng. Vì vậy, bài viết này gồm 2 phần.

A. Đăng ký kết hôn

Có thể nói một cách ngắn gọn và đầy đủ : để trở thành vợ chồng thì phải đi đăng ký kết hôn và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Ngược lại, phải có Giấy chứng nhận kết hôn mới đủ cơ sở pháp lý để xác định hai người là vợ chồng.

UBND cấp xã là nơi có thẩm quyền đăng ký kết hôn

Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiên việc đăng ký kết hôn.

Trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại UBND cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.

Thủ tục đăng ký kết hôn

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.
Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

 

 

Giấy chứng nhận kết hôn (ảnh minh họa)

 

Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

B. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản pháp lý để xác định một người là độc thân hay đang có vợ/chồng. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng vào việc đăng ký kết hôn hoặc vào các mục đích khác.

UBND cấp xã là nơi có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

UBND cấp xã, nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước, thì UBND cấp xã nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước ngoài, thì cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ở nước mà người đó cư trú, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định).

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh là 5 ngày.

Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ghi vào Sổ.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

 

Mục đích của hôn nhân là hạnh phúc gia đình (ảnh minh họa)
 

Cẩm nang pháp luật Ecolaw là tài sản trí tuệ của công ty luật hợp danh Ecolaw. Có ý nghĩa và chỉ nên sử dụng như tài liệu tham khảo. Công ty luật hợp danh Ecolaw không chịu trách nhiệm trong trường hợp quí vị sử dụng vào mục đích khác.

Quí vị có thể click vào “DANH MỤC CẨM NANG PHÁP LUẬT ECOLAW” để tìm đọc nội dung mà mình quan tâm.

Lưu ý : bài viết trên thuộc lĩnh vực : Thủ tục hành chính – pháp lý

---------------------------------------------------------

CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ECOLAW - ĐỊA CHỈ TIN CẬY CỦA MỌI NGƯỜI

843 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh
Tel : (08) 3862 2278 – email: ecolaw@ecolaw.vn – website: ecolaw.vn